Mã vạch được ứng dụng để mã hóa những gì

Mã vạch được ứng dụng để mã hóa những gì

  08/03/2017

  Admin

Có thể mã hoá đủ loại thông tin thành mã vạch.

Ví dụ:
1.    Số hiệu linh kiện (Part Numbers)
2.    Số nhận diện người bán, nhận diện nhà sản xuất, doanh nghiệp (Vendor ID Numbers, ManufactureID Numbers)
3.    Số hiệu Pallet (Pallet Numbers)
4.    Nơi trữ hàng hoá
5.    Ngày nhận
6.    Tên hay số hiệu khách hàng
7.    Giá cả món hàng
8.    Số hiệu lô hàng và số xê ri
9.    Số hiệu đơn đặt gia công
10.  Mã nhận diện tài sản
11.  Số hiệu đơn đặt mua hàng
v.v….

Một khi công ty đã xác định xong thông tin cần mã hoá, bước tiếp theo là xác định loại mã vạch thích hợp, kích thước của mã vạch, công nghệ mã hoá thông tin và công nghệ in thích hợp nhất.

ung dung cua ma vach

Bảng dưới đây mô tả công dụng mã hoá của các loại mã vạch thông dụng:

Loại mã vạch

Ngành nghề sử dụng

Lý do

UPC

- Công nghiệp thực phẩm
- Các nhà buôn bán lẻ
- Sử dụng ở Bắc Mỹ và Canada

- Cần mã số chứ không cần mã chữ
- Mật độ cao, đáng tin cậy.
- Cần mã kiểm lỗi

EAN

- Giống như UPC
- Sử dụng cho các nước khác không thuộc Bắc Mỹ

- Giống như trên

Code 39

- Bộ Quốc phòng
- Ngành y tế
- Công nghiệp nhôm
- Các nhà xuất bản sách định kỳ
- Các cơ quan hành chánh

- Cần mã hoá cả chữ lẫn số
- Dễ in.
- Rất an toàn, không có mã kiểm lỗi

Interleaved
2of 5

- Phân phối, lưu kho
- Các sản phẩm không phải là thực phẩm
- Các nhà sản xuất, nhà buôn bán lẻ.
- Hiệp hội vận chuyển Container

- Dễ in.
- Kích thước nhỏ gọn

Codabar

- Ngân hàng máu
- Thư viện
-Thư tín chuyển phát nhanh trong nước.
- Công nghiệp xử lý Film ảnh

- Rất an toàn.
- Dày dặt

Code 128

- Công nghiệp chế tạo
- Vận chuyển Container

- Cần dung lượng 128 ký tự

 

Chú thích

UPC là: 

UPC là 1 lọai ký hiệu mã hóa số được ngành công nghiệp thực phẩm ứng dụng vào năm 1973. Ngành công nghiệp thực phẩm đã phát triển hệ thống này nhằm gán mã số không trùng lặp cho từng sản phẩm. Người ta sử dụng UPC như  “giấy phép bằng số” cho các sản phẩm riêng lẽ.

upc code

mã vạch upc

UPC gồm có 2 phần: phần mã vạch mà máy có thể đọc được và phần số mà con người có thể đọc được.
Số của UPC gồm 12 ký số, không bao gồm ký tự. Đó là các mã số dùng để nhận diện mỗi một sản phẩm tiêu dùng riêng biệt.

EAN là:

EAN là bước phát triển kế tiếp của UPC. Về cách mã hóa nó cũng giống hệt như UPC nhưng về dung lượng nó gồm 13 ký số trong đó 2 hoặc 3 ký số đầu tiên là ký số “mốc”, dùng để biểu thị cho nước xuất xứ. Các ký số này chính là “mã quốc gia” của sản phẩm được cấp bởi Tổ chức EAN quốc tế (EAN International Organization)

ean code

EAN code là gì

EAN này được gọi là EAN-13 để phân biệt với phiên bản EAN-8 sau này gồm 8 ký số.

Code 39

code 39

Code 39

Code 39 được phát triển sau UPC và EAN là ký hiệu chữ và số thông dụng nhất. Nó không có chiều dài cố định như UPC và EAN do đó có thể lưu trữ nhiều lượng thông tin hơn bên trong nó. Do tính linh họat như vậy, Code 39 được ưa chuộng rộng rãi trong bán lẻ và sản xuất. Bộ ký tự này bao gồm tất cả các chữ hoa, các ký số  từ 0 đến 9 và 7 ký tự đặc biệt khác.

Interleave 2of 5

interleave 2 of 5

Interleaved 2 of 5

Interleaved 2 of 5 là một lọai mã vạch chỉ mã hóa ký số chứ không mã hóa ký tự. Ưu điểm của Interleaved 2 of 5 là nó có độ dài có thể thay đổi được và được nén cao nên có thể lưu trữ được nhiều lượng thông tin hơn trong một khỏang không gian không lớn lắm.

Codabar 

Codabar

Codabar 

Code 128

Code 128

Code 128

Để có thể in được mã vạch thì bạn cần dùng đến máy in mã vạch, và để đọc được mã vạch đó một cách thuận tiện bạn sử dụng đầu đọc mã vạch giúp đọc mã vạch nhanh chóng và thuận tiện